5. Thủ tục: Cấp thẻ ABTC.

5. Thủ tục: Cấp thẻ ABTC.

a) Trình tư thực hiện:

- Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật;

- Cá nhân nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Ngoại vụ tỉnh Phú Thọ. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra hồ sơ:

+ Nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn cụ thể cho cá nhân để bổ sung hồ sơ;

+ Nếu hồ sơ đã đầy đủ theo quy định thì viết giấy hẹn và trả kết quả cho cá nhân và chuyển hồ sơ đến phòng chuyên môn thẩm định;

- Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Ngoại vụ có văn bản gửi các cơ quan chức năng liên quan lấy ý kiến;

+ Đối với trường hợp có hộ khẩu tại tỉnh Phú Thọ: Trong thời gian 14 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Ngoại vụ các cơ quan chức năng xem xét để trả lời bằng văn bản cho Sở Ngoại vụ;

+ Đối với những trường hợp khác: Trong thời gian 21 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Ngoại vụ các cơ quan chức năng xem xét để trả lời bằng văn bản cho Sở Ngoại vụ.

- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của các cơ quan chức năng, Sở Ngoại vụ tham mưu UBND tỉnh xem xét hoặc không xét cho phép sử dụng thẻ ABTC.

- Trong thời gian 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Sở Ngoại vụ, UBND tỉnh xem xét, có văn bản trả lời đồng ý hoặc không đồng ý cho phép sử dụng thẻ ABTC gửi cơ quan, đơn vị cấp thẻ và Sở Ngoại vụ.

- Cá nhân mang giấy hẹn đến nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Ngoại vụ tỉnh Phú Thọ.

b) Cách thức thực hiện:

Hồ sơ được nộp trực tiếp tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuộc Văn phòng Sở Ngoại vụ tỉnh Phú Thọ

c) Thành phần, số lượng hồ sơ:

* Thành phần hồ sơ:

- Văn bản xin cấp thẻ ABTC (theo Phụ lục 1 của Thông tư số 07/2013/TT-BCA ngày 30 tháng 01 năm 2013 của Bộ Công an).

- Tờ khai xin cấp thẻ ABTC (theo Phụ lục 4 của Thông tư số 07/2013/TT-BCA ngày 30 tháng 01 năm 2013 của Bộ Công an).

-  Đối với doanh nhân Việt Nam thuộc trường hợp theo quy định về đối tượng thực hiện thủ tục hành chính, hồ sơ gồm:

+ Tờ khai đề nghị cho phép sử dụng thẻ ABTC (theo mẫu Phụ lục 4);

+ Bản sao có chứng thực hộ chiếu của cá nhân xin cấp thẻ ABTC;

+ Bản sao có chứng thực Quyết định thành lập doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp nhà nước), hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh);

+ Bản sao có chứng thực Quyết định bổ nhiệm chức vụ hoặc văn bản chứng minh chức vụ, vị trí công tác của cá nhân xin sử dụng thẻ ABTC;

+ Tài liệu chứng minh năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, khả năng hợp tác với đối tác các nước hoặc vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình ABTC hoặc việc thực hiện hạn ngạch xuất nhập khẩu của doanh nghiệp như: các loại hợp đồng của doanh nghiệp ký kết với các đối tác nước ngoài, các chứng từ xuất nhập khẩu (L/C, vận đơn, tờ khai hải quan, hóa đơn thanh toán) với các đối tác thuộc nền kinh tế thành viên APEC tham gia chương trình thẻ ABTC không quá 01 năm tính đến thời điểm xin cấp thẻ ABTC, các báo cáo doanh thu (kèm theo bản chính các giấy tờ trên để đối chiếu), nếu là các văn bản bằng tiếng nước ngoài, phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo;

+ Bản sao có chứng thực sổ Bảo hiểm xã hội;

+ Bản sao có chứng thực các Bằng khen, Giấy khen, Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng… của doanh nghiệp hoặc doanh nhân (nếu có);

+ Bản lý lịch tự khai có xác nhận của chính quyền địa phương.

- Đối với cá nhân Việt Nam xin cấp lại thẻ ABTC đang trong quá trình bị cơ quan có thẩm quyền điều tra, xử lý; đang phải chấp hành hình phạt hoặc đã chấp hành xong nhưng chưa được xoá án tích hoặc đang có nghĩa vụ thi hành bản án dân sự, kinh tế, lao động hoặc đang có nghĩa vụ chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, nghĩa vụ nộp thuế và những nghĩa vụ khác về tài chính thì ngoài những giấy tờ đã quy định nêu trên, cần phải có kết luận của Cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, cơ quan Thi hành án các cấp về việc doanh nhân không vi phạm pháp luật hoặc đã chấp hành xong các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.

- Đối với công chức, viên chức các cơ quan chính quyền theo quy định về đối tượng thực hiện thủ tục hành chính, hồ sơ gồm:

+ Tờ khai đề nghị xét, cho phép sử dụng thẻ ABTC (theo mẫu phụ lục 4);

+ Bản sao có chứng thực hộ chiếu của cá nhân xin cấp thẻ ABTC;

+ Bản sao có chứng thực thư mời hoặc các văn bản, giấy tờ liên quan đến việc thực hiện cam kết thương mại với các nước và vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình ABTC.

          - Số lượng hồ sơ:

+ Đối với cá nhân Việt Nam: 05 bộ;

+ Đối với công chức, viên chức các cơ quan chính quyền: 04 bộ.

d) Thời hạn giải quyết:

- Đối với trường hợp cá nhân là người Việt Nam có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Phú Thọ: 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:

+ Sở Ngoại vụ: 07 ngày (trong đó: 04 ngày lấy ý kiến của các cơ quan chức năng; 03 ngày thẩm định hồ sơ trình UBND tỉnh);

+ Các cơ quan chức năng: 14 ngày;

+ Văn phòng UBND tỉnh: 04 ngày;

- Đối với trường hợp cá nhân là người Việt Nam có hộ khẩu thường trú tại các tỉnh, thành phố khác: 32 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong đó:

+ Sở Ngoại vụ: 07 ngày (trong đó: 04 ngày lấy ý kiến của các cơ quan chức năng; 03 ngày thẩm định hồ sơ trình UBND tỉnh);

+ Các cơ quan chức năng: 21 ngày;

+ Văn phòng UBND tỉnh: 04 ngày;

- Đối với cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan chính quyền và các trường hợp khác theo quy định về đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ  hồ sơ hợp lệ, trong đó:

+ Sở Ngoại vụ: 04 ngày;

+ Văn phòng UBND tỉnh: 04 ngày.

Nếu trường hợp cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan chính quyền và các trường hợp khác theo quy định về đối tượng thực hiện thủ tục hành chính phải lấy ý kiến các cơ quan chức năng, thì thời gian giải quyết như sau:

+ Đối cán bộ, công chức, viên chức có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Phú Thọ: 25 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

+ Đối với cán bộ, công chức, viên chức có hộ khẩu thường trú tại các tỉnh, thành phố khác: 32 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

đ) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.

e) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Ngoại vụ tỉnh Phú Thọ.

g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản cho phép sử dụng thẻ ABTC.

h) Lệ phí: Không.

i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

- Văn bản xin cấp thẻ ABTC (theo Phụ lục 1 của Thông tư số 07/2013/TT-BCA ngày 30 tháng 01 năm 2013 của Bộ Công an).

- Tờ khai xin cấp thẻ ABTC (theo Phụ lục 4 của Thông tư số 07/2013/TT-BCA ngày 30 tháng 01 năm 2013 của Bộ Công an).

          - Báo mất thẻ ABTC ở trong nước (theo Phụ lục 2 của Thông tư số 07/2013/TT-BCA ngày 30 tháng 01 năm 2013 của Bộ Công an).

- Báo cáo mất thẻ ABTC ở nước ngoài (theo Phụ lục 3 của Thông tư số 07/2013/TT-BCA ngày 30 tháng 01 năm 2013 của Bộ Công an).

k) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:

1. Cá nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định thành lập hoặc trực tiếp quản lý:

- Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Ban Quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất tỉnh Phú Thọ;

- Tổng Giám đốc, Phó tổng Giám đốc; Giám đốc, Phó Giám đốc các doanh nghiệp;

- Kế toán trưởng hoặc Trưởng/Phó phòng kinh doanh các doanh nghiệp, khu công nghiệp, khu chế xuất tỉnh Phú Thọ;

2. Cá nhân Việt Nam đang làm việc tại các doanh nghiệp được thành lập tại tỉnh Phú Thọ theo Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã và Luật Đầu tư:

- Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc; Giám đốc, Phó Giám đốc các doanh nghiệp; kế toán trưởng hoặc trưởng phòng kinh doanh trong các doanh nghiệp ngoài quốc doanh;

- Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch, Phó Chủ tịch công ty trách nhiệm hữu hạn; Chủ tịch Ban quản trị hợp tác xã, Chủ nhiệm hợp tác xã.

 

3. Công chức, viên chức các cơ quan chính quyền:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Công chức, viên chức các Sở, ban, ngành có nhiệm vụ tham dự các cuộc họp, hội nghị, hội thảo và các hoạt động kinh tế khác của APEC.

4. Các trường hợp khác:

Các đối tượng không thuộc trường hợp quy định trên nhưng do yêu cầu cần thiết phải thực hiện cam kết thương mại với các nước và vùng lãnh thổ thành viên tham gia chương trình ABTC.

l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17/8/2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam;

- Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28/02/2006 của Thủ tướng Chính phủ;

- Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18/9/2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC;

- Thông tư số 07/2013/TT-BCA ngày 30 tháng 01 năm 2013 của Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 27/2007/TT-BCA ngày 29/11/2007 của Bộ Công an hướng dẫn việc cấp, sửa đổi, bổ sung hộ chiếu phổ thông ở trong nước và Thông tư số 10/2006/TT-BCA ngày 18/9/2006 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC.

Link down phụ lục 1, 2, 3 ,4

/ckfinder/userfiles/files/Phu%20luc%20muc%205.doc

© 2014 Sở ngoại vụ. All rights reserved.

® Chỉ được phát hành lại thông tin từ website này khi có sự đồng ý bằng văn bản của sở.

Địa chỉ : Số 2187 - đường Hùng Vương - T.P Việt Trì - tỉnh Phú Thọ

Giấy phép thiết lập Trang thông tin điện tử tổng hợp số 07/GPTTĐT-STTTT do Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Phú Thọ cấp ngày 03/7/2014.

Chịu trách nhiệm chính: Ông Đỗ Ngọc Dũng - Giám đốc Sở

Tel: 02103.3843.222 - Fax: 0210.3868.875 - Email: ngoaivuphutho@gmail.com